Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2022: Điều kiện, mức hưởng và thủ tục

Bình luận Nguyễn Sơn • 23:17, 13/12/21

Giúp NTDVN sửa lỗi

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đang ngày càng quan trọng với người lao động. Vậy cách tính BHTN năm 2021 thế nào? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp ra sao?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

Ngoài ra, bảo hiểm thất nghiệp là hình thức bảo hiểm bắt buộc với mục đích xã hội. Theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, quyền lợi khi tham gia BHTN bao gồm:

  • Khoản tiền trợ cấp thất nghiệp
  • Hỗ trợ học nghề
  • Cùng hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm
  • Hỗ trợ giúp đào tạo, nâng cao trình độ của nghề

Mức đóng BHTN

Theo Điều 57 Luật Việc làm 2013, mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động như sau:

  • Người lao động đóng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, với mức lương đóng tối đa như sau:

  • Người lao động theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
    Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương cơ sở = 29,8 triệu đồng/tháng
  • Người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
    Mức lương đóng tối đa = 20 tháng lương tối thiểu vùng

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Hiện nay, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 50, Luật Việc làm năm 2013. Cụ thể cách tính mức hưởng BHTN như sau:

Mức hưởng hàng tháng = Mức trung bình tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của 06 tháng gần nhất trước khi thất nghiệp * 60%

Ghi chú:

  • Mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định) hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng (đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định).
  • Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 - 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Ví dụ 1:

Ông A làm nhà nước, đóng BHTN được 12 tháng với mức lương trung bình 6 tháng cuối cùng 13 triệu đồng/tháng. Công thức tính BHTN của ông A như sau:

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa = lương cơ sở * 5 = 1,49 * 5 = 7,45 triệu đồng/tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 13 * 60% = 7,8 triệu đồng/tháng

Vì không thể vượt quá mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nên ông A được hưởng 7,45 triệu đồng/tháng trong thời hạn 3 tháng.

Ví dụ 2:

Bà B đóng bảo hiểm thất nghiệp được 62 tháng khi làm việc tại doanh nghiệp tư nhân ở vùng 2 với mức lương trung bình 6 tháng cuối cùng là 6 triệu đồng/tháng. Thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà C được tính như sau:

  • 36 tháng đầu tiên: hưởng 3 tháng trợ cấp
  • 23 tháng tiếp theo: hưởng 2 tháng trợ cấp
  • 2 tháng còn lại: cộng dồn cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo

Như vậy bà C được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp với mức hưởng mỗi tháng là 6 * 60% = 3,6 triệu đồng/tháng

Ví dụ 3: 

Ông C đóng BHTN được 15 tháng khi làm việc tại doanh nghiệp tư nhân ở vùng 2 với mức lương trung bình 6 tháng cuối cùng là 35 triệu đồng/tháng. Thời gian và công thức tính BHTN của ông C như sau:

  • 15 tháng: hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp
  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại vùng 2 = lương tối thiểu vùng * 5 = 3,92 * 5 = 19,6 triệu đồng/tháng
  • Trợ cấp thất nghiệp theo công thức = 35 * 60% = 21 triệu đồng/tháng

Vì không thể vượt quá mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nên ông C được hưởng 19,6 triệu đồng/tháng trong thời hạn 3 tháng.


Tính bảo hiểm thất nghiệp 1 lần

Về cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần, dành cho người muốn tự tính tiền BHXH 1 lần, bạn có thể tính tự động tại đây.


Thông tin liên quan tới bảo hiểm thất nghiệp 

Dưới đây là một số thông tin cần biết liên quan đến BHTN.

Thời gian được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian được hưởng BHTN như sau:

  • Đối với người đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 3 tháng trợ cấp
  • Sau 36 tháng, mỗi 12 tháng tham gia đủ BHTN sẽ được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp, số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp không quá 12 tháng
  • Thời điểm để được hưởng trợ cấp tính từ ngày thứ 16 sau khi nộp đủ hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp

Với các khoản hỗ trợ khác sẽ được tính như sau:

  • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm: Miễn phí
  • Cùng hỗ trợ học nghề: Thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng, tối đa được hỗ trợ 1 triệu đồng/tháng/người

Đối tượng được nhận BHTN

Các đối tượng sau đây sẽ được hưởng bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp:

  • Có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc được ký vô thời hạn, không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động /hợp đồng làm việc được ký kết trong thời gian nhất định, có thời hạn;
  • Có hợp đồng lao động thời vụ hoặc đang theo làm một công việc nhất định có thời gian từ 03 – dưới 13 tháng;
  • Với trường hợp người lao động thực hiện, ký kết nhiều hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc thì người lao động và người sử dụng sẽ được tính trợ cấp thất nghiệp theo hợp đồng lao động được ký sớm nhất, có tham gia BHTN.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đối với BHTN, điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được quy định như sau:

1. Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc. Một số trường hợp loại trừ không được hưởng BHTN bao gồm:

  • NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động trái với quy định pháp luật;
  • NLĐ đang được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động.

2. Đối với người lao động đã đóng đủ BHTN:

  • NLĐ đã đóng BHTN từ 12 – 24 tháng trước ngày kết thúc hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn;
  • NLĐ đã đóng BHTN từ 12 – 36 tháng trước khi kết thúc hợp đồng lao động thời vụ hoặc 01 công việc nhất định với thời hạn hợp đồng lao động/làm việc từ 3 – 12 tháng.

3. NLĐ đã đăng ký thất nghiệp, nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

4. NLĐ chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày hồ sơ được nộp, trừ các trường hợp:

  • Đi học với thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Đối tượng là NLĐ phải thực hiện nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự;
  • Hoặc đối tượng là người đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành hình phạt tù;
  • Đối tượng là người ra nước ngoài định cư, đi lao động theo hợp đồng ở nước ngoài;
  • Đối tượng là người lao động phải thực hiện các biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Chết.

Hồ sơ hưởng BHTN

Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ BHTN sẽ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

1. Sổ bảo hiểm xã hội

2. Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp TN (theo mẫu quy định của nhà nước)

3. Bản sao có chứng thực/bản chính một trong các giấy tờ sau:

  • Hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc hoàn thành công việc;
  • Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc công việc thời vụ (có thời hạn 03 – 12 tháng);
  • Quyết định thôi việc;
  • Cùng quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Thông báo/thỏa thuận chấm dứt hợp đồng làm việc/hợp đồng lao động.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục hưởng BHTN sẽ bao gồm 4 bước sau đây:

  1. Nộp hồ sơ để hưởng BHTN tại các trung tâm dịch vụ việc làm trong thời gian không quá 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
  2. Trong vòng không quá 20 ngày, bạn sẽ được nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/văn bản từ chối tại trung tâm dịch vụ việc làm.
  3. Trong vòng không quá 5 ngày từ ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp, bạn cần đến cơ quan BHXH để nhận trợ cấp tháng đầu tiên.
  4. Đến cơ quan, trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo tìm kiếm việc làm mới theo quy định.

Trên đây là những thông tin về bảo hiểm thất nghiệp và công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021.

Xem thêm:

Bạn bình luận gì về tin này?

Việt Nam Xã hội

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2022: Điều kiện, mức hưởng và thủ tục